Cập nhật lần cuối vào 24/08/2026 20:25
Câu hỏi chọn thuê mặt bằng ở trung tâm hay vùng ven để kinh doanh thường được trả lời bằng cảm nhận về về vị trí, lưu lượng khách và khả năng nhận diện thương hiệu. Tuy nhiên, giá thuê nhà TP.HCM năm 2026 cho thấy thị trường đang có sự phân hóa rõ rệt giữa các khu vực và loại hình mặt bằng. Trong khi các trung tâm thương mại tại khu vực trung tâm vẫn duy trì tỷ lệ lấp đầy cao và mặt bằng giá có xu hướng tăng, một số nhà phố mặt tiền lại có thời gian trống kéo dài do mức giá thuê cao so với khả năng khai thác của nhiều mô hình kinh doanh.
Trong bài viết này, Chothuenha.com.vn sẽ so sánh mức giá thuê tham khảo giữa khu vực trung tâm và vùng ven, phân tích hiệu quả mặt bằng dựa trên tỷ lệ chi phí thuê trên doanh thu, đồng thời gợi ý những mô hình kinh doanh phù hợp với từng khu vực để người thuê có cơ sở lựa chọn vị trí và ngân sách hiệu quả hơn.
Từ ngày 01/7/2025, TP.HCM được sắp xếp lại và mở rộng, gồm 168 đơn vị hành chính cấp xã với 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu, bao gồm cả địa bàn Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu trước đây. Bán kính được gọi là vùng ven vì vậy rộng hơn nhiều so với cách hiểu cũ.
Thay đổi này có hai hệ quả với người đi thuê mặt bằng:
Số liệu dưới đây tổng hợp từ các báo cáo thị trường bán lẻ công bố trong quý IV/2025 và quý I/2026, chủ yếu áp dụng cho mặt bằng trong dự án bán lẻ và trung tâm thương mại:
|
Chỉ tiêu |
Khu trung tâm |
Ngoài trung tâm |
|
Giá thuê phổ biến (CBRE) |
khoảng 270 – 285 USD/m²/tháng |
khoảng 60 – 80 USD/m²/tháng |
|
Dải giá ghi nhận (Avison Young, quý I/2026) |
khoảng 45 – 300 USD/m²/tháng |
khoảng 20 – 117 USD/m²/tháng |
|
Biến động giá |
tăng nhẹ khoảng 3 – 4% so với cùng kỳ |
nhìn chung ổn định |
|
Tỷ lệ trống (CBRE, quý IV/2025) |
khoảng 3,4% |
khoảng 5,8% |
|
Tỷ lệ lấp đầy trung tâm thương mại |
khoảng 96% theo Avison Young |
thấp hơn, phân hóa theo dự án |
Giá thuê tầng trệt trung bình toàn thị trường trong quý I/2026 được ghi nhận quanh mức 1,6 triệu đồng mỗi m² mỗi tháng, giảm nhẹ theo quý chủ yếu do một phần diện tích giá cao tạm ngừng cho thuê để tái cấu trúc. Toàn bộ số liệu trên mang tính tham khảo về xu hướng, không thay thế cho việc khảo sát giá thực tế của từng mặt bằng cụ thể.
Nếu chỉ đọc tiêu đề tin tức, người thuê dễ rơi vào hai kết luận trái ngược nhau: mặt bằng trung tâm ế ẩm, hoặc mặt bằng trung tâm kín chỗ và tăng giá. Cả hai đều đúng, nhưng cho hai loại hình khác nhau.
Chung quy là nguồn khách trong trung tâm thương mại đến từ hạ tầng thu hút của cả tòa nhà, còn nhà phố mặt tiền phải tự tạo lưu lượng. Khi hành vi mua sắm dịch chuyển sang kênh trực tuyến và sang các điểm đến tích hợp nhiều dịch vụ, nhà phố đơn lẻ chịu tác động mạnh hơn, bất kể nằm ở trung tâm hay vùng ven.
|
Tiêu chí |
Mặt bằng khu trung tâm |
Mặt bằng vùng ven |
|
Chi phí thuê trên m² |
Cao nhất thị trường |
Thấp hơn nhiều lần |
|
Lưu lượng khách sẵn có |
Cao, gồm cả khách du lịch và khách văn phòng |
Phụ thuộc mật độ dân cư và trục giao thông |
|
Diện tích khả dụng |
Hạn chế, khó tìm diện tích lớn |
Dồi dào, dễ tìm mặt bằng rộng và có kho |
|
Chi phí vận hành khác |
Giữ xe, nhân sự, phí dịch vụ đều cao hơn |
Chỗ để xe thuận lợi, chi phí nhân sự dễ chịu hơn |
|
Giá trị thương hiệu |
Cao, hỗ trợ nhận diện và mở rộng |
Thấp hơn, cần đầu tư truyền thông nhiều hơn |
|
Rủi ro chính |
Chi phí cố định lớn, dễ lỗ khi doanh thu hụt |
Khó kéo khách nếu chọn sai trục đường |
So sánh giá thuê trên mỗi mét vuông giữa hai khu vực là phép so sánh dễ gây hiểu lầm, vì cùng một mét vuông ở hai nơi tạo ra doanh thu khác nhau. Thước đo thực tế hơn là tỷ lệ tiền thuê trên doanh thu dự kiến.
|
Hạng mục |
Phương án trung tâm |
Phương án vùng ven |
|
Tiền thuê mỗi tháng |
100 triệu |
30 triệu |
|
Doanh thu dự kiến mỗi tháng |
500 triệu |
180 triệu |
|
Tỷ lệ tiền thuê trên doanh thu |
20,0% |
16,7% |
|
Chi phí setup ban đầu |
800 triệu |
400 triệu |
|
Setup phân bổ 36 tháng |
22,2 triệu/mỗi tháng |
11,1 triệu/ mỗi tháng |
|
Tổng chi phí mặt bằng trên doanh thu |
khoảng 24,4% |
khoảng 22,8% |
Đây là ví dụ minh họa, không đại diện cho mức giá hay doanh thu của một mặt bằng cụ thể. Điều quan trọng cần rút ra là chênh lệch hiệu quả giữa hai phương án trung tâm và vùng ven đôi khi không lớn như mức chênh lệch giá thuê. Đồng thời, kết quả có thể thay đổi nhanh nếu doanh thu thực tế thấp hơn mức dự kiến.
Khi áp dụng công thức vào thực tế, người thuê nên lưu ý ba điểm sau:
|
Mô hình kinh doanh |
Gợi ý khu vực |
Lý do |
|
Thương hiệu cần điểm bán nhận diện |
Trung tâm |
Giá trị truyền thông và lưu lượng khách bù cho chi phí thuê |
|
Ăn uống phục vụ khách văn phòng |
Trung tâm hoặc cận trung tâm |
Nhu cầu tập trung theo giờ hành chính |
|
Dịch vụ đặt lịch trước như spa, phòng khám |
Vùng ven hoặc trục cận trung tâm |
Khách chủ động tìm đến, ưu tiên chỗ đậu xe và sự yên tĩnh |
|
Bán hàng trực tuyến, cần kho |
Vùng ven |
Diện tích lớn, chi phí thấp, thuận tiện giao nhận |
|
Siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi |
Vùng ven khu dân cư đông |
Doanh thu dựa vào mật độ dân cư quanh bán kính ngắn |
|
Showroom, trung tâm trải nghiệm |
Kết hợp cả hai |
Điểm trải nghiệm ở trung tâm, kho và hậu cần ở vùng ven |
|
Sản xuất nhỏ, gia công, kho xưởng |
Vùng ven |
Yêu cầu về diện tích, tải trọng và lối xe tải |
Nhiều thương hiệu đang tinh gọn số lượng điểm bán nhưng mở rộng quy mô từng cửa hàng, tập trung vào vị trí chiến lược. Cách tiếp cận này có thể áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ theo ba mô hình:
Trong bối cảnh nhiều chủ nhà đang linh hoạt hơn về điều khoản, hình thức thuê ngắn hạn và các gói hỗ trợ chi phí cải tạo là cơ hội để thử nghiệm vị trí với rủi ro thấp hơn trước.
Với các khu vực đang có dự án hạ tầng lớn, giá thuê thường phản ứng trước khi công trình đi vào khai thác. Người thuê nên đối chiếu tiến độ công bố chính thức thay vì dựa vào thông tin lan truyền, đồng thời cân nhắc thời hạn hợp đồng phù hợp với thời điểm hạ tầng hoàn thành.
Trong thị trường năm 2026, sự phân hóa diễn ra theo loại hình mặt bằng nhiều hơn theo khu vực địa lý. Mặt bằng trong dự án bán lẻ vận hành tốt tại khu trung tâm vẫn giữ được tỷ lệ lấp đầy cao và mức giá cao nhất thị trường, trong khi nhà phố đơn lẻ chịu áp lực ở cả trung tâm lẫn vùng ven. Với người đi thuê, quyết định nên dựa trên tỷ lệ chi phí mặt bằng trên doanh thu dự kiến và khả năng chịu đựng khi doanh thu hụt, thay vì dựa trên giá thuê mỗi mét vuông.
Nguồn mặt bằng kinh doanh, nhà phố mặt tiền và nhà nguyên căn tại cả khu trung tâm lẫn các khu vực vùng ven của TP.HCM được cập nhật liên tục tại website chothuenha.com.vn. Người thuê có thể sàng lọc song song hai khu vực theo diện tích và mức giá để có dữ liệu so sánh thực tế, sau đó liên hệ để được sắp lịch khảo sát trước khi quyết định.
Theo các báo cáo thị trường bán lẻ đầu năm 2026, giá thuê khu trung tâm phổ biến khoảng 270 – 285 USD/m²/tháng theo CBRE, dải giá ghi nhận khoảng 45 – 300 USD theo Avison Young. Khu ngoài trung tâm phổ biến khoảng 20 – 117 USD/m²/tháng, một số ghi nhận nêu mức 60 – 80 USD. Mức chênh có thể lên tới nhiều lần tùy vị trí và loại hình. Đây là số liệu tham khảo cho mặt bằng trong dự án bán lẻ.
Thị trường phân hóa rõ theo loại hình. Trung tâm thương mại khu lõi duy trì lấp đầy cao, CBRE ghi nhận tỷ lệ trống quanh 3,4% vào quý IV/2025 và giá thuê vẫn tăng nhẹ, trong khi nhiều nhà phố mặt tiền khu trung tâm treo biển kéo dài. Câu hỏi đúng không phải trung tâm hay vùng ven, mà là loại hình mặt bằng nào tại khu vực nào phù hợp với mô hình kinh doanh.
Không có con số chung cho mọi ngành. Cách kiểm tra thực tế là tính tỷ lệ tiền thuê cộng chi phí setup phân bổ trên doanh thu dự kiến, rồi so với biên lợi nhuận gộp của ngành. Khi tỷ lệ này ăn hết phần biên còn lại sau giá vốn và nhân sự, mặt bằng không khả thi dù vị trí đẹp. Nên tính trên doanh thu thận trọng thay vì kịch bản tốt nhất.
Từ ngày 01/7/2025, TP.HCM được sắp xếp lại và mở rộng, gồm 168 đơn vị hành chính cấp xã với 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu, bao gồm cả địa bàn Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu trước đây. Khái niệm vùng ven vì vậy rộng hơn nhiều so với trước và yếu tố quyết định là chất lượng kết nối giao thông tới nguồn khách chứ không phải khoảng cách hành chính.
Trung tâm thương mại cung cấp lưu lượng khách sẵn có, hạ tầng kỹ thuật đầy đủ và chỗ đậu xe, đổi lại chi phí gồm cả phí dịch vụ, ràng buộc giờ hoạt động và đôi khi có phần chia theo doanh thu. Nhà phố mặt tiền linh hoạt hơn về công năng, biển hiệu và giờ giấc nhưng người thuê phải tự tạo lưu lượng khách và tự đầu tư hạ tầng.
Cách phổ biến là đặt một điểm bán chính tại khu vực lưu lượng cao để xây nhận diện, đồng thời đặt kho hàng, xưởng hoặc điểm phục vụ tại vùng ven nơi chi phí thấp hơn. Với mô hình bán hàng trực tuyến, phần lớn diện tích có thể đặt ở vùng ven và chỉ giữ một điểm nhỏ tại trung tâm để khách trải nghiệm hoặc nhận hàng.
Chothuenha.com.vn nền tảng cho thuê bất động sản hàng đầu chuyên cung cấp dịch vụ rao vặt bất động sản đặc biệt hoạt động mạnh ở lĩnh vực nhà cho thuê. Bên cạnh đó là dịch vụ tư vấn và hỗ trợ tìm nhà nhanh chóng cho khách hàng đúng với nhu cầu.
Nếu có nhu cầu đăng tin cho thuê hay tìm thuê nhà hoặc bất cứ thắc mắc nào, có thể liên hệ ngay địa chỉ bên dưới đây để được hỗ trợ:
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: Lầu 2, Tòa nhà 402 Huỳnh Văn Bánh, Phường 13, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline: 07 699 699 28
Website: https://chothuenha.com.vn
Email: [email protected]
Kim Yên là tác giả chuyên viết về phong thủy ứng dụng, bất động sản và đời sống đô thị. Các bài viết của Kim Yên tập trung vào phong thủy nhà ở – quán ăn, kinh nghiệm chuyển nhà, thuê mặt bằng, cùng những quy định mới về nhà đất.
Phong cách viết rõ ràng, thực tế, giúp người đọc dễ dàng áp dụng vào sinh hoạt và kinh doanh. Một số bài tiêu biểu: Phong thủy quán ăn nhà hàng, Có nên chuyển nhà cuối năm, Quy định sửa chữa nhà ở.
Kim Yên luôn hướng đến việc mang lại thông tin hữu ích, chính xác và thân thiện cho cộng đồng.
Kim Yên
156 Triệu /tháng
100 Triệu /tháng
34 Triệu /tháng